PHÂN BÓN LÁ SINH HỌC NPK – TIN BOR APC (HM)

Liên hệ

Thành phần

  • Acid humic (Axit humic): 4,5%;
  • Đạm tổng số (Nts): 5%;
  • Lân hữu hiệu (P2O5hh): 3%;
  • Kali hữu hiệu (K2Ohh): 4%;
  • Magie (Mg): 0,1%;
  • Sắt (Fe): 500 ppm;
  • Mangan (Mn): 100 ppm;
  • Đồng (Cu): 300 ppm;
  • Kẽm (Zn): 300 ppm;
  • Bo (B): 800 ppm;
  • pHH2O: 5;
  • Tỷ trọng: 1,22.

Công dụng

  • Giúp phát triển thân, cành, lá, hoa, trái, củ.
  • Giúp cây phát triển bộ rễ, đẻ nhánh, đâm chồi mạnh.
  • Giúp cứng cây dày lá, xanh mướt bền vững quang hợp tốt tăng diệp lục tố.
  • Giúp giảm ngộ độc phèn ngộ độc hữu cơ.
  • Giúp ra hoa đồng loạt, chống rụng trái non, lớn trái, chín đều nặng ký, tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất.
  • Phục hồi sinh lực cây sau khi thu hoạch

Hướng dẫn sử dụng

  1. Cây lương thực (cây lúa, ngô, khoai, sắn): sử dụng 1,8 lít/ha/vụ, chia đều cho 3 lần phun/vụ vào các giai đoạn: lần 1 sau khi gieo trồng từ 7-10 ngày giúp phát triển bộ rễ; lần 2 sau khi gieo trồng từ 20-25 ngày giúp đẻ nhánh, nhân sinh khối; lần 3 thời kỳ chuẩn bị trổ hoa.
  2. Cây rau (rau cải, dưa leo, bầu, bí, hành ngò, khổ qua, cà, mướp, ớt, gừng, đậu): sử dụng 1,8 lít/ha/vụ, chia đều cho các lần phun vào các giai đoạn:
  • Rau ăn lá bắt đầu phun sau khi gieo trồng từ 5-7 ngày, phun định kỳ 7 ngày/lần, dừng phun trước khi thu hoạch 10-15 ngày.
  • Rau ăn trái phun 2 lần/vụ, lần 1 sau khi trồng từ 7-10 ngày, lần 2 thời kỳ nuôi trái nhỏ.
  1. Cây hoa, cây cảnh (huệ, hồng, cúc, lan, mai, vạn thọ): sử dụng 1,8 lít/ha/vụ, chia đều cho 3 lần phun/vụ vào giai đoạn sau khi gieo trồng từ 7-10 ngày đến trước ra hoa, giữa các lần cách nhau 10-20 ngày.
  2. Cây ăn trái và cây công nghiệp (na, xoài, nho, cam, bưởi, chanh, nhãn, thanh long, sầu riêng, dưa, táo, cà phê, tiêu, sao su, chè, mía): sử dụng 4 lít/ha/vụ, chia đều cho 4 lần phun/vụ vào các giai đoạn sau thu hoạch; chuẩn bị ra hoa, nuôi dưỡng quả; hạt khi còn nhỏ (sau ra hoa); nuôi dưỡng quả, hạt đang lớn (trước thu hoạch khoảng 30-40 ngày).
  • Tỷ lệ pha hòa với nước: 15 ml/8 lít nước.